HƯỚNG DẪN
THỰC HIỆN QUY CHẾ
Đào tạo đại học và
cao đẳng hình thức vừa làm vừa học
(Ban hành kèm theo Quyết
định số 36/2007/QĐ-BGDĐT
ngày 28 tháng 6
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
![]()
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH
CHUNG
Điều 1. Phạm vi
điều chỉnh và đối tượng áp dụng
1. Hướng
dẫn này quy định về việc thực hiện Quy
chế đào tạo đại học và cao đẳng
hình thức vừa làm vừa học (VLVH), bao gồm:
tổ chức đào tạo; thi tốt nghiệp và công
nhận tốt nghiệp; xử lý vi phạm tại Trường
Đại học Giao thông vận tải Thành phố
Hồ Chí Minh.
2. Quy chế
này áp dụng đối với các khóa đào tạo theo
hình thức VLVH trình độ đại học hoặc
cao đẳng của Trường Đại học Giao
thông vận tải Thành phố Hồ Chí Minh (sau đây
gọi tắt là Trường)
Điều 2.
Chương trình giáo dục đại học
1. Chương
trình giáo dục đại học (sau đây gọi tắt
là chương trình) thể hiện mục tiêu giáo dục
đại học; quy định chuẩn kiến
thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung
đào tạo, phương pháp và hình thức đào
tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo
đối với mỗi môn học, ngành học, trình
độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu liên
thông với các chương trình giáo dục khác.
2. Chương
trình VLVH trình độ
đại học được Trường xây dựng
trên cơ sở chương trình của hệ chính quy. Nội dung chương trình VLVH
bảo đảm các yêu cầu về nội dung của
chương trình hệ chính quy cùng trình độ đào
tạo.
Điều
3. Học phần và đơn vị học trình
1.
Học phần là khối lượng kiến thức
tương đối trọn vẹn, thuận tiện cho
người học tích luỹ trong quá trình học tập.
Phần lớn học phần có khối lượng
từ 2 đến 5 đơn vị học trình,
được bố trí giảng dạy trọn vẹn và
phân bố đều trong một học kỳ. Kiến
thức trong mỗi học phần phải gắn với
một mức trình độ theo năm học thiết
kế và được kết cấu riêng như một
phần của môn học hoặc được kết
cấu dưới dạng tổ hợp từ nhiều
môn học. Từng học phần phải được
ký hiệu bằng một mã riêng do trường quy
định.
2.
Có hai loại học phần: học phần bắt
buộc và học phần tự chọn.
a)
Học phần bắt buộc là học phần chứa
đựng những nội dung kiến thức chính
yếu của mỗi chương trình và bắt buộc
sinh viên phải tích lũy;
b)
Học phần tự chọn là học phần chứa
đựng những nội dung kiến thức cần
thiết, nhưng sinh viên được tự chọn theo
hướng dẫn của khoa
nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc
được tự chọn tuỳ ý để tích
luỹ đủ số học phần quy định cho
mỗi chương trình.
3.
Đơn vị học trình được sử dụng
để tính khối lượng học tập của
sinh viên. Một đơn vị học trình
được quy định bằng 15 tiết học lý
thuyết; bằng 30-45 tiết thực hành, thí nghiệm hay
thảo luận; bằng 45-90 giờ thực tập
tại cơ sở; hoặc bằng 45-60 giờ làm
tiểu luận, đồ án, khoá luận tốt
nghiệp.
Đối
với những học phần lý thuyết hoặc
thực hành, thí nghiệm, để tiếp thu
được một đơn vị học trình, sinh
viên phải dành ít nhất 15 giờ chuẩn bị cá nhân.
Số
tiết, số giờ của từng học phần
được quy định cụ thể trong chương
trình đào tạo và được Hiệu trưởng
ký duyệt.
4.
Một tiết học được tính bằng 45 phút.
Chương II
TỔ CHỨC ĐÀO
TẠO
Điều 4.
Thời gian và kế hoạch đào tạo
1. Trường
tổ chức đào tạo theo khoá học, năm học.
Khoá học là thời gian để sinh viên hoàn thành một
chương trình cụ thể. Thời gian hoàn thành một
chương trình theo hình thức VLVH phải dài hơn so
với chương trình đó ở cùng trình độ
hệ chính quy từ nửa năm đến một
năm và được quy định cụ thể trong
chương trình đào tạo do Hiệu trưởng
duyệt.
2. Số
học phần cho từng năm học, từng học
kỳ được phân bổ theo kế hoạch học
tập nêu trong chương trình đào tạo căn cứ
theo khối lượng kiến thức quy định cho
các chương trình đã được Hiệu
trưởng duyệt.
3. Đầu
khoá học, Trường thông báo công khai về nội dung
và kế hoạch học tập của từng
chương trình; quy chế đào tạo; nghĩa vụ
và quyền lợi của sinh viên, phương pháp giảng
dạy, hình thức đánh giá, thi, kiểm tra.
4. Đầu
mỗi năm học, Trường thông báo công khai lịch
trình học của từng chương trình trong từng
học kỳ, danh sách các học phần bắt buộc và
tự chọn, đề cương chi tiết học
phần và điều kiện để được
đăng ký học cho từng học phần, lịch
kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và thi các học
phần, giáo trình, tài liệu có liên quan.
Đối
với những lớp đào tạo theo hợp
đồng đặt lớp tại cơ sở giáo
dục địa phương là trường đại
học, trường cao đẳng, trường trung
cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp
tỉnh, Hiệu trưởng sẽ quy định
lịch trình riêng phù hợp với điều kiện
tổ chức đào tạo cụ thể của từng cơ
sở.
5. Thời gian
tối đa được phép học để hoàn thành
chương trình bao gồm thời gian quy định cho
chương trình quy định tại khoản 1
Điều này, cộng với thời gian tối đa
sinh viên được phép tạm ngừng học quy
định tại điểm a khoản 4 Điều 12 và
Điều 13 của Quy chế này.
Điều 5.
Đánh giá học phần
1. Điểm
tổng hợp đánh giá học phần (gọi tắt là
điểm học phần) bao gồm: điểm thi
giữa học phần, đánh giá phần thực hành,
điểm tiểu luận và điểm thi kết thúc
học phần (gọi là điểm đánh giá bộ
phận), trong đó điểm thi kết thúc học
phần là bắt buộc cho mọi trường hợp và
phải có trọng số là 80% của điểm học
phần.
Điểm
học phần là tổng điểm của tất cả
các điểm đánh giá bộ phận của học
phần, với trọng số tương ứng của
từng điểm bộ phận.
Việc
lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận do Bộ
môn đề xuất, được quy định trong
đề cương chi tiết của học phần và
được Hiệu trưởng phê duyệt.
2. Điểm
đánh giá bộ phận và điểm học phần
được đánh giá theo thang điểm từ 0
đến 10, làm tròn đến phần nguyên thực
hiện theo nguyên tắc: nếu có điểm lẻ
dưới 0,5 thì quy tròn thành 0 ; có điểm lẻ từ
0,5 đến dưới 1,0 thì quy tròn thành 1,0.
3. Điểm
học phần được phân loại như sau:
Loại
đạt: điểm học phần từ 5 trở lên.
Loại không
đạt: điểm học phần từ 4 trở
xuống.
Điều 6.
Đề thi kết thúc học phần
Đề thi
kết thúc học phần được sử dụng trong
ngân hàng đề thi chung của trường, khoa hoặc
bộ môn.
Điều 7.
Điều kiện dự thi kết thúc học phần
Sinh viên
được dự thi kết thúc học phần nếu
đạt các điều kiện sau:
1. Tham dự ít
nhất 75% số tiết lên lớp thực tế quy
định cho từng học phần.
2. Làm
đầy đủ các bài thực hành, bài tập, thí
nghiệm, tiểu luận, bài tập lớn, thiết
kế đồ án và có ít nhất ½ số bài đạt
điểm từ 5 trở lên.
Điều 8.
Hình thức thi, chấm thi kết thúc học phần
1. Hình thức
thi kết thúc học phần có thể là: thi viết, thi
vấn đáp hoặc thực hành và phải được
thông báo cho sinh viên trong buổi học đầu tiên
giới thiệu về học phần.
2. Việc
chấm thi viết, thi vấn đáp hoặc thực hành
phải do hai giảng viên trực tiếp thực hiện.
3. Điểm
học phần của sinh viên phải được ghi
vào bảng điểm theo mẫu quy định của nhà
trường. Bảng điểm thi kết thúc học
phần phải có đủ chữ ký của hai cán bộ
chấm thi, trưởng bộ môn hoặc trưởng
khoa ký duyệt, được làm thành ba bản lưu
giữ tại phòng đào tạo, khoa tại chức,
bộ môn và thông báo cho sinh viên.
Điều 9.
Dự thi kết thúc học phần
1. Sinh viên có
đủ điều kiện dự thi kết thúc học
phần phải dự thi theo đúng lịch do nhà
trường quy định.
2. Sinh viên không
đủ điều kiện dự thi hoặc bỏ thi
không có lý do chính đáng bị nhận điểm 0 ở
lần thi thứ nhất (kỳ thi chính).
3. Sinh viên ốm
đau, đi công tác đột xuất hoặc vì những
lý do đặc biệt khác có đơn xin hoãn thi kèm theo xác
nhận của cơ quan y tế hoặc giấy
điều động đi công tác vào trước ngày thi
thì được hoãn thi. Nhà trường bố trí cho
những sinh viên này dự thi vào lần thi tiếp theo.
Điểm thi được tính là lần thi thứ
nhất.
Điều 10.
Thi lại, thi trả nợ và bảo lưu kết quả
học phần
1. Sinh viên thi
không đạt hoặc bỏ thi không có lý do chính đáng
ở lần thi thứ nhất, được dự thi
lại tối đa là hai lần.
2. Sinh viên
vắng mặt trên lớp quá mức quy định cho
một học phần phải đăng ký học lại
học phần đó; sinh viên không làm đầy đủ
các bài thí nghiệm, thực hành, bài tập, tiểu
luận, bài tập lớn, thiết kế đồ án,
nếu làm bổ sung đầy đủ, sẽ
được dự thi ở kỳ thi lại.
3. Sinh viên thi
lại hai lần vẫn không đạt, nếu
được xét học tiếp lên năm học sau
phải đăng ký học để thi trả nợ
học phần, số lần được thi trả
nợ tối đa là hai lần.
4. Sinh viên
đã tốt nghiệp một trường đại
học được bảo lưu kết quả một
số học phần có cùng trình độ, nội dung và
thời lượng với học phần đã học.
Thời gian
tổ chức thi lại, điều kiện và thủ
tục cho sinh viên được đăng ký học
để thi trả nợ học phần và bảo lưu
kết quả học phần sẽ được nhà
trường công bố ít nhất 4 tuần trước khi
thi hoặc đăng ký học.
Điều 11.
Cách tính điểm trung bình chung học tập và xếp
loại kết quả học tập
1. Điểm
trung bình chung học tập của mỗi năm học,
mỗi khoá học và điểm trung bình chung tất cả
các học phần tính từ đầu khoá học được
tính theo công thức sau và được tính đến hai
chữ số thập phân:
![]()

Trong đó:
A là
điểm trung bình chung học tập năm học, khoá
học hoặc điểm trung bình chung các học phần
tính từ đầu khóa học.
ai là điểm cao nhất trong các
lần thi của học phần thứ i
ni là số đơn vị học
trình của học phần thứ i
N
là tổng số học phần.
2. Điểm trung bình chung học tập là căn
cứ để xét sinh viên bị buộc thôi học,
tạm ngừng học, được học tiếp và
xét tốt nghiệp.
3. Xếp loại kết quả học tập:
a) Loại đạt: Từ
9 đến 10: Xuất
sắc
Từ
8 đến cận 9: Giỏi
Từ
7 đến cận 8: Khá
Từ
6 đến cận 7: Trung
bình khá
Từ
5 đến cận 6: Trung
bình
b) Loại không đạt: Từ
4 đến cận 5: Yếu
Dưới
4: Kém
Điều 12. Điều kiện để sinh viên
được học tiếp, bị buộc thôi học,
tạm ngừng học, nghỉ học tạm thời
1. Trước khi vào năm học mới, nhà
trường căn cứ vào số học phần đã
học, điểm trung bình chung học tập của các
năm học đã qua và điểm trung bình chung tất
cả các học phần tính từ đầu khoá học
để xét việc học tiếp, tạm ngừng
học, nghỉ học tạm thời hoặc bị
buộc thôi học của sinh viên.
2. Sinh viên được học tiếp lên năm
học sau nếu có đủ các điều kiện sau
đây:
a) Có điểm trung bình chung học tập của
năm học từ 5,00 trở lên;
b) Có khối lượng các học phần bị
điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học
không quá 25 đơn vị học trình.
Nếu còn những học phần có điểm
dưới 5 sinh viên phải học lại và thi trả
nợ ở các năm học tiếp theo. Sinh viên học
tại các lớp mở tại các cơ sở liên kết
không có các lớp khoá sau để theo học trả nợ
có thể đăng ký học trả nợ tại
trường hoặc đăng ký học lại từ xa
dưới sự hướng dẫn của giáo viên
bộ môn để thi trả nợ vào các kỳ thi do
Trường tổ chức.
3. Sinh viên bị buộc
thôi học nếu rơi vào một trong các trường
hợp sau:
a) Có
điểm trung bình chung học tập của năm
học dưới 3,50;
b) Có
điểm trung bình chung tất cả các học phần
tính từ đầu khoá học dưới 4,00 sau 2 năm
học, dưới 4,50 sau 3 năm học và dưới
4,80 sau từ 4 năm học trở lên;
c) Đã
hết thời gian tối đa được phép học
tại trường theo quy định tại khoản 5
Điều 4 của Quy chế này;
d) Bị
kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi hộ
hoặc nhờ người thi hộ theo quy định
tại khoản 2 Điều 23 của Quy chế này.
Chậm
nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định
buộc thôi học, Trường sẽ thông báo trả về địa phương
nơi sinh viên có hộ khẩu thường trú, hoặc
về nơi công tác.
4. Sinh viên không
thuộc đối tượng quy định tại
khoản 2 và 3 của Điều này phải tạm
ngừng học để có thời gian củng cố
kiến thức, cải thiện kết quả học
tập. Thời gian tạm ngừng học được
quy định như sau:
a) Sinh viên không
thuộc đối tượng ưu tiên trong đào
tạo được ngừng học tối đa không
quá 4 năm cho toàn khoá học đối với các
chương trình có thời gian đào tạo từ 3
năm đến dưới 5 năm; không quá 5 năm cho
toàn khoá học đối với các chương trình có
thời gian đào tạo từ 5 năm trở lên;
b) Trong thời
gian tạm ngừng học, sinh viên phải đăng ký
học lại các học phần chưa đạt.
Hiệu trưởng xem xét, bố trí cho các sinh viên này
được học một số học phần
của năm học tiếp theo nếu họ đề
nghị.
5. Sinh viên
được quyền gửi đơn đến
Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm thời và
bảo lưu kết quả đã học trong các
trường hợp sau đây:
a)
Được động viên vào lực lượng
vũ trang;
b) Bị
ốm đau hoặc tai nạn buộc phải
điều trị thời gian dài có giấy xác nhận của cơ quan y tế;
c) Bị
điều động công tác;
d) Vì nhu cầu
cá nhân. Trường hợp này, sinh viên phải học ít
nhất được một học kỳ và phải
đạt điểm trung bình chung các học phần tính
từ đầu khóa học không dưới 5,00. Thời
gian nghỉ học tạm thời vì nhu cầu cá nhân
phải được tính vào thời gian tối đa
được phép học quy định tại khoản 5
Điều 4 của Quy chế này.
Sinh viên
nghỉ học tạm thời khi muốn trở lại
học tiếp tại Trường phải nộp
đơn gửi Hiệu trưởng ít nhất một
tuần trước khi bắt đầu năm học
mới hay học kỳ mới.
Điều 13.
Ưu tiên trong đào tạo
Sinh viên
thuộc đối tượng ưu tiên theo quy
định tại Quy chế tuyển sinh đại
học, cao đẳng hệ chính quy hiện hành
được cộng thêm thời gian tạm ngừng
học để củng cố kiến thức, cải
thiện kết quả học tập. Thời gian
được tạm ngừng học tối đa không
quá 4 năm cho toàn khóa học đối với các
chương trình có thời gian đào tạo dưới 3
năm; không quá 5 năm cho toàn khoá học đối với
các chương trình có thời gian đào tạo từ 3
đến dưới 5 năm; không quá 6 năm cho toàn khoá
học đối với các chương trình có thời
gian đào tạo từ 5 năm trở lên.
Điều 14.
Chuyển trường
1. Sinh viên
được xét chuyển trường nếu có các
điều kiện sau đây:
a) Trong thời
gian học tập nếu bản thân chuyển địa
điểm làm việc hoặc có hoàn cảnh khó khăn
cần thiết phải chuyển trường để
có điều kiện học tập;
b)
Trường xin chuyển đến và trường xin
chuyển đi trong cùng một nhóm ngành đào tạo mà sinh
viên đang học;
c)
Được sự đồng ý của Hiệu
trưởng trường xin chuyển đi và
trường xin chuyển đến.
2. Sinh viên không
được phép chuyển trường trong các
trường hợp sau:
a) Sinh viên
năm thứ nhất và năm cuối khoá;
b) Sinh viên
đang chịu mức kỷ luật từ cảnh cáo
trở lên;
c) Sinh viên
ở ngoài vùng tuyển quy định của trường.
3. Sinh viên xin
chuyển trường phải làm hồ sơ theo quy
định của nhà trường.
4. Trên cơ
sở so sánh chương trình đào tạo ở
trường xin chuyển đi và trường xin
chuyển đến, Hiệu trưởng trường có
sinh viên xin chuyển đến quy định năm
học và số học phần mà sinh viên phải học bổ
sung.
Chương III
THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG
NHẬN TỐT NGHIỆP
Điều 15.
Hình thức và nội dung thi tốt nghiệp
1. Hình thức thi tốt nghiệp:
a) Sinh viên có điểm trung bình
chung học tập toàn khoá
từ trung bình khá trở lên
và có đơn thì sẽ được trường xét
cho làm đồ án, khoá
luận tốt nghiệp, trường hợp có nhiều
sinh viên xin làm đồ án tốt nghiệp thì sẽ xét theo
điểm trung bình chung học tập từ cao xuống
thấp cho đủ số lượng mà khoa chuyên môn có
thể đáp ứng được. Với những ngành
bắt buộc phải làm đồ án tốt nghiệp,
trưởng khoa chuyên môn đề nghị bằng văn
bản để Hiệu trưởng phê duyệt và
chịu trách nhiệm phân công giáo viên hướng dẫn theo
định mức quy định của Trường. Đồ
án, khoá luận tốt nghiệp được coi là
học phần có khối lượng không quá 20 đơn
vị học trình và được quy định cụ
thể trong chương trình đào tạo đã được Hiệu
trưởng duyệt.
b) Thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo
dục chuyên nghiệp áp dụng cho sinh viên đại
học không được giao làm đồ án, khoá luận
tốt nghiệp.
2. Nội dung thi tốt nghiệp khối kiến
thức giáo dục chuyên nghiệp gồm hai phần:
phần kiến thức cơ sở ngành và phần
kiến thức chuyên môn; được tổng hợp
từ một số học phần bắt buộc
thuộc chương trình đào tạo với tổng
khối lượng kiến thức tương
đương với khối lượng kiến
thức của đồ án hoặc khóa luận tốt
nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1
của Điều này. Hội đồng khoa học khoa
quy định nội dung và khối lượng kiến
thức tính bằng đơn vị học trình của các
phần kiến thức ôn tập đối với
chương trình đào tạo thuộc khoa mình và công
bố vào đầu học kỳ cuối khoá.
Điều 16. Điều kiện được
dự thi tốt nghiệp
Sinh viên có đủ các điều kiện sau thì
được dự thi tốt nghiệp:
1. Tính đến thời điểm thi tốt
nghiệp, không bị kỷ luật từ mức đình
chỉ học tập, không đang trong thời gian bị
truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Đã học đủ
các học phần quy định cho chương trình và
không có học phần bị điểm dưới 5.
Điều 17. Hội đồng thi và xét tốt
nghiệp trường
1. Thành phần hội đồng thi và xét tốt
nghiệp trường bao gồm:
a) Chủ tịch là hiệu trưởng hoặc phó
hiệu trưởng được hiệu trưởng
uỷ quyền làm chủ tịch;
b) Phó chủ tịch là phó hiệu trưởng;
c) Thường trực hội đồng là
trưởng phòng đào tạo ;
d) Uỷ viên là trưởng khoa tại chức và
trưởng các khoa chuyên môn liên quan.
2. Nhiệm vụ Hội đồng thi và xét tốt
nghiệp trường:
a) Duyệt danh sách sinh viên đủ điều kiện
dự thi tốt nghiệp;
b) Duyệt danh sách sinh viên làm và bảo vệ đồ
án, khoá luận tốt nghiệp hoặc thi tốt nghiệp
khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;
c) Quyết định hình thức thi tốt nghiệp;
d) Xét công nhận tốt nghiệp.
3. Hiệu trưởng ra quyết định thành
lập hội đồng thi và xét tốt nghiệp
trường.
Điều 18. Hội đồng thi và xét tốt
nghiệp khoa chuyên môn
1. Thành phần hội đồng thi tốt nghiệp
khoa chuyên môn bao gồm:
a) Chủ tịch là trưởng khoa hoặc phó
trưởng khoa được trưởng khoa uỷ
quyền làm chủ tịch;
b) Phó chủ tịch là phó trưởng khoa;
c) Thường trực hội đồng là trợ lý
đào tạo (hoặc trợ lý chuyên môn) khoa;
d) Các uỷ viên là trưởng các bộ môn có liên quan.
2. Nhiệm vụ Hội đồng thi tốt
nghiệp khoa chuyên môn:
a) Nhận danh sách sinh viên đủ điều kiện
và không đủ điều kiện dự thi tốt
nghiệp từ khoa tại chức;
b) Duyệt danh mục các đề tài đồ án, khoá
luận tốt nghiệp, danh sách giáo viên hướng
dẫn;
c) Chỉ đạo công tác chấm và bảo vệ
đồ án, khoá luận tốt nghiệp;
d) Chỉ đạo công tác ra đề thi, kết
hợp với khoa tại chức tổ chức thi và
chấm thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo
dục chuyên nghiệp;
đ) Tổng hợp và gửi kết quả thi tốt
nghiệp cho khoa tại chức và phòng đào tạo.
3. Hiệu trưởng quyết định thành lập
hội đồng thi và xét tốt nghiệp khoa.
4. Khoa tại chức chịu trách nhiệm lập danh
sách sinh viên đủ điều kiện làm đề tài,
thi tốt nghiệp để trình hiệu trưởng
duyệt và chuyển cho các khoa chuyên môn, tổng hợp
điểm, kết hợp với phòng đào tạo
để trình hội đồng trường xét tốt
nghiệp cho sinh viên.
Điều 19. Chấm đồ án, khoá luận tốt
nghiệp và chấm thi tốt nghiệp
1. Hiệu trưởng quyết định thành lập
các hội đồng chấm đồ án, khoá luận
tốt nghiệp, chấm thi tốt nghiệp khối
kiến thức giáo dục chuyên nghiệp. Số thành viên
của mỗi hội đồng là 3, hoặc 5, hoặc 7,
trong đó có chủ tịch và thư ký. Thành viên của
hội đồng là giảng viên của trường
hoặc có thể mời thêm những người có chuyên
môn phù hợp ở ngoài trường.
2. Đối với hình thức bảo vệ
đồ án, khoá luận tốt nghiệp, sau khi sinh viên
bảo vệ và trả lời những câu hỏi, các thành
viên của hội đồng cho điểm theo phiếu.
Điểm đánh giá đồ án, khoá luận tốt
nghiệp là trung bình cộng các điểm của từng
thành viên hội đồng, người phản biện và
người hướng dẫn, được làm tròn
đến phần nguyên.
3. Thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo
dục chuyên nghiệp có thể theo hình thức thi viết
hoặc vấn đáp. Thời gian thi viết tối đa
là 180 phút. Việc ra đề thi, tổ chức thi, coi thi,
chấm thi theo hình thức thi viết hoặc thi vấn
đáp do hội đồng khoa học khoa chuyên môn liên quan
quyết định. Điểm thi tốt nhiệp sẽ
là trung bình cộng điểm thi của các phần
kiến thức được quy định ở
khoản 2 điều 15 của quy chế này.
4. Kết quả chấm đồ án, khoá luận
tốt nghiệp và thi tốt nghiệp khối kiến
thức giáo dục chuyên nghiệp theo hình thức vấn
đáp phải được công bố sau mỗi buổi
bảo vệ hoặc mỗi buổi thi. Kết quả thi
viết được công bố chậm nhất là 10 ngày
sau khi thi.
Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp
hoặc điểm thi tốt nghiệp khối kiến
thức giáo dục chuyên nghiệp được tính vào
điểm trung bình chung học tập của toàn khoá
học để xếp loại tốt nghiệp.
Sinh viên bảo vệ
đồ án, khoá luận tốt nghiệp, thi tốt
nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên
nghiệp nếu có điểm dưới 5,
được nhà trường tổ chức cho bảo
vệ hoặc thi lại trong thời gian từ 3
đến 6 tháng sau khi trường công bố kết
quả. Nội dung thi, hình thức thi, ra đề thi,
tổ chức thi, chấm thi, tổ chức bảo vệ
đồ án hay khóa luận, xét và đề nghị công
nhận tốt nghiệp cho những sinh viên này
được thực hiện như ở kỳ bảo
vệ chính hoặc kỳ thi chính và do Hiệu trưởng
quy định.
Điều 20. Điều kiện xét tốt nghiệp,
công nhận tốt nghiệp
1. Những sinh viên có đủ các điều kiện
sau thì được xét tốt nghiệp:
a) Cho đến thời điểm xét tốt
nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian bị truy
cứu trách nhiệm hình sự;
b) Điểm đồ án, khoá luận tốt nghiệp
hoặc điểm thi tốt nghiệp khối kiến
thức giáo dục chuyên nghiệp đạt từ 5
trở lên.
2. Căn cứ đề nghị của Hội
đồng thi và xét tốt nghiệp trường, Hiệu
trưởng ký quyết định công nhận tốt
nghiệp cho những sinh viên đủ các điều
kiện theo quy định.
Điều 21. Cấp bằng tốt nghiệp, xếp
hạng tốt nghiệp
1. Sinh viên được công nhận tốt nghiệp
sẽ được cấp bằng tốt nghiệp theo
quy định hiện hành về quản lý văn bằng,
chứng chỉ. Bằng tốt nghiệp đại
học, cao đẳng được cấp theo ngành
đào tạo chính. Bằng chỉ được cấp
cho sinh viên khi đã ghi đầy đủ, chính xác các
nội dung theo quy định.
2. Xếp hạng tốt nghiệp được xác
định theo điểm trung bình chung học tập
của toàn khoá học quy định tại khoản 3
Điều 11 của Quy chế này.
Hạng
tốt nghiệp của những sinh viên có kết quả
học tập toàn khoá loại xuất sắc và giỏi
sẽ bị giảm đi một mức nếu rơi vào
một trong các trường hợp sau:
a) Có
thời gian học chính thức tại trường
vượt quá thời gian quy định cho chương
trình đào tạo;
b) Có
khối lượng của các học phần phải thi
lại vượt quá 5% so với tổng số đơn
vị học trình quy định cho toàn khoá học;
c) Bị kỷ luật trong thời gian học từ
mức cảnh cáo trở lên.
3. Kết quả học tập của sinh viên
được ghi vào bảng điểm của sinh viên
theo từng học phần. Trong bảng điểm còn
phải ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu) hoặc ngành
phụ nếu có.
4. Những sinh viên chưa hoàn thành đồ án, khoá
luận tốt nghiệp, các môn thi tốt nghiệp
nhưng đã hết thời gian tối đa
được phép học, trong thời hạn 3
năm tính từ ngày kết thúc thời gian tối da
được phép học, được trở về
trường trả nợ để có đủ
điều kiện xét tốt nghiệp cùng với sinh viên
các khóa dưới.
5. Sinh viên không tốt nghiệp được cấp
giấy chứng nhận về các học phần đã
học trong chương trình đào tạo của
trường.
Điều 22. Chế độ báo cáo và kiểm tra
1. Trước kỳ thi tốt nghiệp 10 ngày, Hiệu
trưởng báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào
tạo về kế hoạch tổ chức thi tốt
nghiệp để có kế hoạch chỉ đạo
công tác giám sát, kiểm tra và thanh tra.
2. Trong
thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc kỳ thi
tốt nghiệp, Hiệu trưởng báo cáo với Bộ
Giáo dục và Đào tạo về tình hình tổ chức
đào tạo, tổ chức kỳ thi tốt nghiệp,
quyết định công nhận tốt nghiệp, danh sách
sinh viên được công nhận và không công nhận
tốt nghiệp, những vấn đề đặc
biệt khác có liên quan đến thi và công nhận tốt
nghiệp của trường.
Chương
IV
XỬ LÝ VI
PHẠM
Điều
23. Xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi
phạm các quy định về thi, kiểm tra
1. Trong khi kiểm tra thường xuyên, thi giữa
học phần, thi kết thúc học phần, thi tốt
nghiệp, bảo vệ đồ án, khoá luận nếu vi
phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý kỷ luật
đối với từng học phần đã vi phạm.
2. Sinh viên thi hộ hoặc nhờ người thi
hộ đều bị kỷ luật ở mức
đình chỉ học tập 1 năm đối với
trường hợp vi phạm lần thứ nhất và
buộc thôi học đối với trường hợp
vi phạm lần thứ hai.
3. Trừ trường hợp quy định tại
khoản 2 Điều này, mức độ sai phạm và
khung xử lý kỷ luật đối với sinh viên vi
phạm được thực hiện theo các quy
định của Quy chế tuyển sinh đại
học, cao đẳng hệ chính quy.
Quy định
về việc thực hiện hướng dẫn này :
KT. HIỆU TRƯỞNG
PHÓ HIỆU TRƯỞNG
(Đã ký)
TS. Nguyễn Văn Thư