|
BỘ GIÁO DỤC
VÀ ĐÀO TẠO ------------------------- |
CỘNG HOÀ XÃ
HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập – Tự do – Hạnh phúc ------------------------- |
QUY CHẾ
Đào tạo đại học và
cao đẳng hình thức vừa làm vừa học
(Ban hành kèm
theo Quyết định số 36/2007/QĐ-BGDĐT
ngày tháng
năm 2007 của Bộ trưởng Bộ Giáo
dục và Đào tạo)
---------------------
Chương
I
NHỮNG QUY
ĐỊNH CHUNG
Điều 1.
Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp
dụng
1.
Quy chế này quy định đào tạo đại
học và cao đẳng hình thức vừa làm vừa
học (VLVH), bao gồm: tổ chức đào tạo; thi
tốt nghiệp và công nhận tốt nghiệp; xử lý
vi phạm.
2.
Quy chế này áp dụng đối với các khóa đào
tạo theo hình thức VLVH
trình độ đại học hoặc cao đẳng
trong các đại học, học viện, trường
đại học và trường cao đẳng (sau đây
gọi tắt là trường).
Điều
2. Chương trình giáo dục đại học
1.
Chương trình giáo dục đại học (sau đây
gọi tắt là chương trình) thể hiện mục
tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩn
kiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc
nội dung đào tạo, phương pháp và hình thức
đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào
tạo đối với mỗi môn học, ngành học,
trình độ đào tạo; bảo đảm yêu cầu
liên thông với các chương trình giáo dục khác.
2.
Chương trình VLVH trình
độ đại học hoặc cao đẳng
được các trường xây dựng trên cơ sở
chương trình hệ chính quy. Nội
dung chương trình VLVH phải bảo đảm các yêu
cầu về nội dung của chương trình hệ
chính quy cùng trình độ đào tạo.
Điều 3. Học phần và đơn
vị học trình
1. Học phần là khối lượng
kiến thức tương đối trọn vẹn,
thuận tiện cho người học tích luỹ trong quá
trình học tập. Phần lớn học phần có
khối lượng từ 2 đến 5 đơn vị
học trình, được bố trí giảng dạy
trọn vẹn và phân bố đều trong một học
kỳ. Kiến thức trong mỗi học phần phải
gắn với một mức trình độ theo năm
học thiết kế và được kết cấu
riêng như một phần của môn học hoặc
được kết cấu dưới dạng tổ
hợp từ nhiều môn học. Từng học phần
phải được ký hiệu bằng một mã riêng do
trường quy định.
2. Có hai loại học phần: học
phần bắt buộc và học phần tự chọn.
a) Học phần bắt buộc là học
phần chứa đựng những nội dung kiến
thức chính yếu của mỗi chương trình và
bắt buộc sinh viên phải tích lũy;
b) Học phần tự chọn là học
phần chứa đựng những nội dung kiến
thức cần thiết, nhưng sinh viên được
tự chọn theo hướng dẫn của trường
nhằm đa dạng hoá hướng chuyên môn hoặc
được tự chọn tuỳ ý để tích
luỹ đủ số học phần quy định cho
mỗi chương trình.
3. Đơn vị học trình
được sử dụng để tính khối
lượng học tập của sinh viên. Một
đơn vị học trình được quy định
bằng 15 tiết học lý thuyết; bằng 30-45 tiết
thực hành, thí nghiệm hay thảo luận; bằng 45-90
giờ thực tập tại cơ sở; hoặc
bằng 45-60 giờ làm tiểu luận, đồ án, khoá
luận tốt nghiệp.
Đối với những học phần
lý thuyết hoặc thực hành, thí nghiệm, để
tiếp thu được một đơn vị học
trình, sinh viên phải dành ít nhất 15 giờ chuẩn
bị cá nhân.
Giám đốc các đại học,
học viện, Hiệu trưởng các trường
đại học, trường cao đẳng (sau đây
gọi tắt là Hiệu trưởng) quy định
cụ thể số tiết, số giờ đối
với từng học phần phù hợp với
đặc điểm của trường mình.
4. Một tiết học được
tính bằng 45 phút.
Chương
II
TỔ
CHỨC ĐÀO TẠO
Điều
4. Thời gian và kế hoạch đào tạo
1.
Các trường tổ chức đào tạo theo khoá
học, năm học. Khoá học là thời gian để
sinh viên hoàn thành một chương trình cụ thể.
Thời gian hoàn thành một chương trình theo hình
thức VLVH phải dài hơn so với chương trình
đó ở cùng trình độ hệ chính quy từ nửa
năm đến một năm.
2.
Căn cứ khối lượng kiến thức quy
định cho các chương trình, Hiệu trưởng
phân bổ số học phần cho từng năm học,
từng học kỳ.
3.
Đầu khoá học, trường phải thông báo công khai
về nội dung và kế hoạch học tập của
từng chương trình; quy chế đào tạo; nghĩa
vụ và quyền lợi của sinh viên, phương pháp
giảng dạy, hình thức đánh giá, thi, kiểm tra.
4.
Đầu mỗi năm học, trường phải thông
báo công khai lịch trình học của từng chương
trình trong từng học kỳ, danh sách các học phần
bắt buộc và tự chọn, đề cương chi
tiết học phần và điều kiện để
được đăng ký học cho từng học
phần, lịch kiểm tra và thi, hình thức kiểm tra và
thi các học phần, giáo trình, tài liệu có liên quan.
Đối
với những lớp đào tạo theo hợp
đồng đặt lớp tại cơ sở giáo
dục địa phương là trường đại
học, trường cao đẳng, trường trung
cấp, trung tâm giáo dục thường xuyên cấp
tỉnh, Hiệu trưởng căn cứ vào điều
kiện tổ chức đào tạo cụ thể
để quyết định lịch trình học cho phù
hợp.
5.
Thời gian tối đa được phép học
để hoàn thành chương trình bao gồm thời gian
quy định cho chương trình quy định tại
khoản 1 Điều này, cộng với thời gian
tối đa sinh viên được phép tạm ngừng
học quy định tại điểm a khoản 4
Điều 12 và Điều 13 của Quy chế này.
Điều
5. Đánh giá học phần
1.
Điểm tổng hợp đánh giá học phần
(gọi tắt là điểm học phần) bao gồm:
điểm thi giữa học phần, điểm đánh
giá phần thực hành, điểm tiểu luận và
điểm thi kết thúc học phần, trong đó
điểm thi kết thúc học phần là bắt buộc
cho mọi trường hợp và phải có trọng số
không dưới 50% của điểm học phần.
Điểm
học phần là tổng điểm của tất cả
các điểm đánh giá bộ phận của học
phần, với trọng số tương ứng của
từng điểm bộ phận.
Việc
lựa chọn các hình thức đánh giá bộ phận và
trọng số của các điểm đánh giá bộ
phận do giảng viên đề xuất, được
Hiệu trưởng phê duyệt và phải được
quy định trong đề cương chi tiết
của học phần.
2.
Điểm đánh giá bộ phận và điểm học
phần được đánh giá theo thang điểm
từ 0 đến 10, làm tròn đến phần nguyên
thực hiện theo nguyên tắc: nếu có điểm
lẻ dưới 0,5 thì quy tròn thành 0 ; có điểm lẻ
từ 0,5 đến dưới 1,0 thì quy tròn thành 1,0.
3.
Điểm học phần được phân loại
như sau:
Loại
đạt: điểm học phần từ 5 trở lên.
Loại
không đạt: điểm học phần từ 4 trở
xuống.
Điều
6. Đề thi kết thúc học phần
Đề
thi kết thúc học phần được sử
dụng trong ngân hàng đề thi chung của trường,
khoa hoặc bộ môn.
Điều
7. Điều kiện dự thi kết thúc học phần
Sinh
viên được dự thi kết thúc học phần
nếu đạt các điều kiện sau:
1.
Tham dự ít nhất 75% số tiết lên lớp thực
tế quy định cho từng học phần.
2.
Làm đầy đủ các bài thực hành, bài tập, thí
nghiệm, tiểu luận, bài tập lớn, thiết
kế đồ án.
Điều
8. Hình thức thi, chấm thi kết thúc học phần
1.
Hình thức thi kết thúc học phần có thể là: thi
viết, thi vấn đáp hoặc thực hành. Hiệu
trưởng căn cứ đặc điểm từng
học phần để quy định hình thức thi
thích hợp.
2.
Việc chấm thi viết, thi vấn đáp hoặc
thực hành phải do hai giảng viên trực tiếp
thực hiện.
3.
Điểm học phần của sinh viên phải
được ghi vào bảng điểm. Bảng
điểm thi kết thúc học phần phải có
đủ chữ ký của hai cán bộ chấm thi,
trưởng bộ môn hoặc trưởng khoa ký
duyệt, được làm thành ba bản lưu giữ
tại phòng đào tạo, văn phòng khoa, bộ môn và thông
báo cho sinh viên.
Điều
9. Dự thi kết thúc học phần
1.
Sinh viên có đủ điều kiện dự thi kết
thúc học phần phải dự thi theo đúng lịch do
nhà trường quy định.
2.
Sinh viên không đủ điều kiện dự thi
hoặc bỏ thi không có lý do chính đáng bị nhận
điểm 0 ở lần thi thứ nhất (kỳ thi
chính).
3.
Sinh viên ốm đau, đi công tác đột xuất
hoặc vì những lý do đặc biệt khác
được đề nghị hoãn thi. Nhà trường
bố trí cho những sinh viên này dự thi vào lần thi
tiếp theo. Điểm thi được tính là lần thi
thứ nhất. Hiệu trưởng quy định
điều kiện và thủ tục cho sinh viên xin hoãn thi.
Điều
10. Thi lại, thi trả nợ và bảo lưu kết
quả học phần
1.
Sinh viên thi không đạt hoặc bỏ thi không có lý do chính
đáng ở lần thi thứ nhất, được
dự thi lại tối đa là hai lần.
2.
Sinh viên vắng mặt trên lớp quá mức quy định
cho một học phần phải đăng ký học
lại học phần đó; sinh viên không làm đầy
đủ các bài thí nghiệm, thực hành, bài tập,
tiểu luận, bài tập lớn, thiết kế
đồ án, nếu làm bổ sung đầy đủ,
sẽ được dự thi ở kỳ thi lại.
3.
Sinh viên thi lại hai lần vẫn không đạt, nếu
được xét học tiếp lên năm học sau phải
đăng ký học để thi trả nợ học
phần, số lần được thi trả nợ
tối đa là hai lần.
4.
Sinh viên đã tốt nghiệp một trường
đại học hoặc cao đẳng được
bảo lưu kết quả một số học phần
có cùng trình độ, nội dung và thời lượng
với học phần đã học.
Hiệu
trưởng quy định về thời gian tổ
chức thi lại, điều kiện và thủ tục cho
sinh viên được đăng ký học để thi
trả nợ học phần và bảo lưu kết
quả học phần.
Điều
11. Cách tính điểm trung bình chung học tập và xếp
loại kết quả học tập
1.
Điểm trung bình chung học tập của mỗi
năm học, mỗi khoá học và điểm trung bình
chung tất cả các học phần tính từ đầu
khoá học được tính theo công thức sau và
được tính đến hai chữ số thập
phân:
![]()

Trong
đó:
A
là điểm trung bình chung học tập năm học,
khoá học hoặc điểm trung bình chung các học
phần tính từ đầu khóa học.
ai là điểm cao nhất trong các
lần thi của học phần thứ i
ni là số đơn vị học
trình của học phần thứ i
N là tổng số học phần.
2. Điểm trung bình chung học tập
là căn cứ để xét sinh viên bị buộc thôi
học, tạm ngừng học, được học
tiếp và xét tốt nghiệp.
3. Xếp loại kết quả học
tập:
a) Loại đạt: Từ 9 đến 10: Xuất sắc
Từ
8 đến cận 9: Giỏi
Từ
7 đến cận 8: Khá
Từ
6 đến cận 7: Trung
bình khá
Từ 5
đến cận 6: Trung bình
b)
Loại không đạt: Từ
4 đến cận 5: Yếu
Dưới 4: Kém
Điều
12. Điều kiện để sinh viên được
học tiếp, bị buộc thôi học, tạm ngừng
học, nghỉ học tạm thời
1.
Trước khi vào năm học mới, nhà trường
căn cứ vào số học phần đã học,
điểm trung bình chung học tập của các năm
học đã qua và điểm trung bình chung tất cả
các học phần tính từ đầu khoá học
để xét việc học tiếp, tạm ngừng học,
nghỉ học tạm thời hoặc bị buộc thôi
học của sinh viên.
2.
Sinh viên được học tiếp lên năm học sau
nếu có đủ các điều kiện sau đây:
a)
Có điểm trung bình chung học tập của năm
học từ 5,00 trở lên;
b)
Có khối lượng các học phần bị
điểm dưới 5 tính từ đầu khoá học
không quá 25 đơn vị học trình.
Nếu
còn những học phần có điểm dưới 5 sinh
viên phải học lại và thi trả nợ ở các
năm học tiếp theo.
3. Sinh viên bị buộc thôi học
nếu rơi vào một trong các trường hợp sau:
a)
Có điểm trung bình chung học tập của năm
học dưới 3,50;
b)
Có điểm trung bình chung tất cả các học phần
tính từ đầu khoá học dưới 4,00 sau 2 năm
học, dưới 4,50 sau 3 năm học và dưới
4,80 sau từ 4 năm học trở lên;
c)
Đã hết thời gian tối đa được phép
học tại trường theo quy định tại
khoản 5 Điều 4 của Quy chế này;
d)
Bị kỷ luật lần thứ hai vì lý do đi thi
hộ hoặc nhờ người thi hộ theo quy
định tại khoản 2 Điều 23 của Quy
chế này.
Chậm
nhất là 1 tháng sau khi sinh viên có quyết định
buộc thôi học, trường phải thông báo trả
về địa phương nơi sinh viên có hộ
khẩu thường trú, hoặc về nơi công tác.
Trường hợp tại trường có các chương
trình đào tạo theo hình thức vừa làm vừa học
ở các trình độ thấp hơn thì những sinh viên
này được quyền xin xét chuyển qua các
chương trình đó và được bảo lưu
một phần kết quả học tập ở
chương trình đào tạo đã học khi học
ở các chương trình này. Hiệu trưởng
quyết định kết quả học tập
được bảo lưu cho từng trường
hợp cụ thể.
4.
Sinh viên không thuộc đối tượng quy định
tại khoản 2 và 3 của Điều này phải tạm
ngừng học để có thời gian củng cố
kiến thức, cải thiện kết quả học
tập. Thời gian tạm ngừng học được
quy định như sau:
a)
Sinh viên không thuộc đối tượng ưu tiên trong
đào tạo được ngừng học tối đa
không quá 3 năm cho toàn khóa học đối với các
chương trình có thời gian đào tạo dưới 3
năm; không quá 4 năm cho toàn
khoá học đối với các chương trình có
thời gian đào tạo từ 3 năm đến dưới
5 năm; không quá 5 năm cho toàn khoá học đối
với các chương trình có thời gian đào tạo
từ 5 năm trở lên;
b)
Trong thời gian tạm ngừng học, sinh viên phải
đăng ký học lại các học phần chưa
đạt. Hiệu trưởng xem xét, bố trí cho các sinh
viên này được học một số học phần
của năm học tiếp theo nếu họ đề
nghị.
5.
Sinh viên được quyền gửi đơn
đến Hiệu trưởng xin nghỉ học tạm
thời và bảo lưu kết quả đã học trong
các trường hợp sau đây:
a)
Được động viên vào lực lượng
vũ trang;
b)
Bị ốm đau hoặc tai nạn buộc phải
điều trị thời gian dài có giấy xác nhận của cơ quan y tế;
c) Bị điều động công tác;
d) Vì nhu cầu cá nhân. Trường hợp
này, sinh viên phải học ít nhất được
một học kỳ và phải đạt điểm trung
bình chung các học phần tính từ đầu khóa học
không dưới 5,00. Thời gian nghỉ học tạm
thời vì nhu cầu cá nhân phải được tính vào
thời gian tối đa được phép học quy
định tại khoản 5 Điều 4 của Quy
chế này.
Sinh viên nghỉ học tạm thời khi
muốn trở lại học tiếp tại trường
phải nộp đơn gửi Hiệu trưởng ít
nhất một tuần trước khi bắt đầu
năm học mới hay học kỳ mới.
Điều 13. Ưu tiên trong đào tạo
Sinh viên thuộc đối tượng
ưu tiên theo quy định tại Quy chế tuyển sinh
đại học, cao đẳng hệ chính quy hiện
hành được cộng thêm thời gian tạm ngừng
học để củng cố kiến thức, cải
thiện kết quả học tập. Thời gian
được tạm ngừng học tối đa không
quá 4 năm cho toàn khóa học đối với các
chương trình có thời gian đào tạo dưới 3
năm; không quá 5 năm cho toàn
khoá học đối với các chương trình có
thời gian đào tạo từ 3 đến dưới 5
năm; không quá 6 năm cho toàn khoá học đối với
các chương trình có thời gian đào tạo từ 5
năm trở lên.
Điều 14. Chuyển trường
1. Sinh viên được xét chuyển
trường nếu có các điều kiện sau đây:
a) Trong thời gian học tập nếu
bản thân chuyển địa điểm làm việc
hoặc có hoàn cảnh khó khăn cần thiết phải
chuyển trường để có điều kiện
học tập;
b) Trường xin chuyển đến và
trường xin chuyển đi trong cùng một nhóm ngành
đào tạo mà sinh viên đang học;
c) Được sự đồng ý
của Hiệu trưởng trường xin chuyển
đi và trường xin chuyển đến.
2. Sinh viên không được phép chuyển
trường trong các trường hợp sau:
a) Sinh viên năm thứ nhất và năm
cuối khoá;
b) Sinh viên đang chịu mức kỷ
luật từ cảnh cáo trở lên;
c) Sinh viên ở ngoài vùng tuyển quy
định của trường.
3. Sinh viên xin chuyển trường
phải làm hồ sơ theo quy định của nhà
trường.
4. Trên cơ sở so sánh chương trình
đào tạo ở trường xin chuyển đi và
trường xin chuyển đến, Hiệu trưởng
trường có sinh viên xin chuyển đến quy
định năm học và số học phần mà sinh
viên phải học bổ sung.
Chương
III
THI TỐT NGHIỆP VÀ CÔNG NHẬN TỐT NGHIỆP
Điều 15. Hình thức và nội dung thi
tốt nghiệp
1. Hình thức
thi tốt nghiệp:
a) Làm
đồ án, khoá luận tốt nghiệp áp dụng cho sinh
viên đại học đạt
mức quy định của trường. Đồ
án, khoá luận tốt nghiệp được coi là
học phần có khối lượng không quá 20 đơn
vị học trình. Hiệu trưởng quy định
khối lượng cụ thể phù hợp với yêu
cầu đào tạo của trường;
b) Thi tốt nghiệp khối kiến
thức giáo dục chuyên nghiệp áp dụng cho sinh viên
đại học không được giao làm đồ án,
khoá luận tốt nghiệp và sinh viên cao đẳng.
2. Nội dung thi tốt nghiệp khối
kiến thức giáo dục chuyên nghiệp gồm hai
phần: phần kiến thức cơ sở ngành và
phần kiến thức chuyên môn; được tổng
hợp từ một số học phần bắt buộc
thuộc chương trình đào tạo với tổng
khối lượng kiến thức tương
đương với khối lượng kiến
thức của đồ án hoặc khóa luận tốt
nghiệp theo quy định tại điểm a khoản 1
của Điều này. Hiệu trưởng quy định
cụ thể nội dung và khối lượng kiến
thức tính bằng đơn vị học trình của các
phần kiến thức ôn tập đối với
từng chương trình cụ thể và công bố vào
đầu học kỳ cuối khoá.
3. Đối với một số ngành
đặc thù có thi năng khiếu (thuộc lĩnh
vực nghệ thuật, kiến trúc, thể dục
thể thao...) Hiệu trưởng quy định hình
thức và nội dung thi tốt nghiệp phù hợp với
đặc điểm ngành đào tạo của
trường.
Điều 16. Điều kiện
được dự thi tốt nghiệp
Sinh viên có đủ các điều kiện
sau thì được dự thi tốt nghiệp:
1. Tính đến thời điểm thi
tốt nghiệp, không bị kỷ luật từ mức
đình chỉ học tập, không đang trong thời gian
bị truy cứu trách nhiệm hình sự.
2. Đã
học đủ các học phần quy định cho
chương trình và không có học phần bị
điểm dưới 5.
Điều 17. Hội đồng thi và xét
tốt nghiệp trường
1. Thành phần hội đồng thi và xét
tốt nghiệp trường bao gồm:
a) Chủ tịch là hiệu trưởng
hoặc phó hiệu trưởng được hiệu
trưởng uỷ quyền làm chủ tịch;
b) Phó chủ tịch là phó hiệu
trưởng;
c) Thường trực hội đồng
là trưởng phòng đào tạo hoặc trưởng khoa
tại chức;
d) Các uỷ viên là các trưởng phòng,
trưởng khoa có liên quan.
2. Nhiệm vụ Hội đồng thi và
xét tốt nghiệp trường:
a) Duyệt danh sách sinh viên đủ
điều kiện dự thi tốt nghiệp;
b) Duyệt danh sách sinh viên làm và bảo
vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp hoặc
thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục
chuyên nghiệp;
c) Quyết định hình thức thi
tốt nghiệp;
d) Xét công nhận tốt nghiệp.
3. Hiệu trưởng ra quyết
định thành lập hội đồng thi và xét tốt
nghiệp trường.
Điều 18. Hội đồng thi và xét
tốt nghiệp khoa
1. Thành phần hội đồng thi và xét
tốt nghiệp khoa bao gồm:
a) Chủ tịch là trưởng khoa
hoặc phó trưởng khoa được trưởng
khoa uỷ quyền làm chủ tịch;
b) Phó chủ tịch là phó trưởng
khoa;
c) Thường trực hội đồng
là trợ lý đào tạo (hoặc trợ lý chuyên môn) khoa;
d) Các uỷ viên là trưởng các bộ
môn có liên quan.
2. Nhiệm vụ Hội đồng thi và
xét tốt nghiệp khoa:
a) Lập danh sách sinh viên đủ
điều kiện và không đủ điều kiện
dự thi tốt nghiệp;
b) Duyệt danh mục các đề tài
đồ án, khoá luận tốt nghiệp, danh sách giáo viên
hướng dẫn;
c) Chỉ đạo công tác chấm và
bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp;
d) Chỉ đạo công tác ra đề
thi, tổ chức thi và chấm thi tốt nghiệp
khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp;
đ) Tổng hợp và báo cáo kết
quả thi tốt nghiệp với hội đồng thi và
xét tốt nghiệp trường.
3. Hiệu trưởng quyết
định thành lập hội đồng thi và xét tốt
nghiệp khoa. Tuỳ thuộc điều kiện từng
trường và đặc điểm từng ngành đào
tạo, hiệu trưởng quyết định thành
lập hoặc không thành lập hội đồng thi và xét
tốt nghiệp khoa.
Điều 19. Chấm đồ án, khoá
luận tốt nghiệp và chấm thi tốt nghiệp
1. Hiệu trưởng quyết
định thành lập các hội đồng chấm
đồ án, khoá luận tốt nghiệp, chấm thi
tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục chuyên
nghiệp. Số thành viên của mỗi hội đồng
là 3, hoặc 5, hoặc 7, trong đó có chủ tịch và
thư ký. Thành viên của hội đồng là giảng viên
của trường hoặc có thể mời thêm những
người có chuyên môn phù hợp ở ngoài trường.
2. Đối với hình thức bảo
vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp, sau khi sinh
viên bảo vệ và trả lời những câu hỏi, các
thành viên của hội đồng cho điểm theo
phiếu. Điểm đánh giá đồ án, khoá luận
tốt nghiệp là trung bình cộng các điểm của
từng thành viên hội đồng, người phản
biện và người hướng dẫn, được
làm tròn đến phần nguyên.
3. Thi tốt nghiệp khối kiến
thức giáo dục chuyên nghiệp có thể theo hình thức
thi viết hoặc vấn đáp. Thời gian thi viết
tối đa là 180 phút cho mỗi
học phần. Việc ra đề thi, tổ
chức thi, coi thi, chấm thi theo hình thức thi viết
hoặc thi vấn đáp do Hiệu trưởng quy
định.
4. Kết quả chấm đồ án, khoá
luận tốt nghiệp và thi tốt nghiệp khối
kiến thức giáo dục chuyên nghiệp theo hình thức
vấn đáp phải được công bố sau mỗi
buổi bảo vệ hoặc mỗi buổi thi. Kết
quả thi viết được công bố chậm
nhất là 10 ngày sau khi thi.
Điểm đồ án, khoá luận
tốt nghiệp hoặc điểm thi tốt nghiệp
khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
được tính vào điểm trung bình chung học
tập của toàn khoá học để xếp loại
tốt nghiệp.
Sinh viên
bảo vệ đồ án, khoá luận tốt nghiệp,
thi tốt nghiệp khối kiến thức giáo dục
chuyên nghiệp nếu có điểm dưới 5,
được nhà trường tổ chức cho bảo
vệ hoặc thi lại trong thời gian từ 3
đến 6 tháng sau khi trường công bố kết
quả. Nội dung thi, hình thức thi, ra đề thi,
tổ chức thi, chấm thi, tổ chức bảo vệ
đồ án hay khóa luận, xét và đề nghị công
nhận tốt nghiệp cho những sinh viên này
được thực hiện như ở kỳ bảo
vệ chính hoặc kỳ thi chính và do Hiệu trưởng
quy định.
Điều 20. Điều kiện xét
tốt nghiệp, công nhận tốt nghiệp
1. Những sinh viên có đủ các
điều kiện sau thì được xét tốt
nghiệp:
a) Cho đến thời điểm xét
tốt nghiệp, sinh viên không đang trong thời gian
bị truy cứu trách nhiệm hình sự;
b) Điểm đồ án, khoá luận
tốt nghiệp hoặc điểm thi tốt nghiệp
khối kiến thức giáo dục chuyên nghiệp
đạt từ 5 trở lên.
2. Căn cứ đề nghị của
Hội đồng thi và xét tốt nghiệp trường,
Hiệu trưởng ký quyết định công nhận
tốt nghiệp cho những sinh viên đủ các
điều kiện theo quy định.
Điều 21. Cấp bằng tốt
nghiệp, xếp hạng tốt nghiệp
1. Sinh viên được công nhận
tốt nghiệp sẽ được cấp bằng
tốt nghiệp theo quy định hiện hành về
quản lý văn bằng, chứng chỉ. Bằng tốt
nghiệp đại học, cao đẳng được
cấp theo ngành đào tạo chính. Bằng chỉ
được cấp cho sinh viên khi đã ghi đầy
đủ, chính xác các nội dung theo quy định.
2. Xếp hạng tốt nghiệp
được xác định theo điểm trung bình chung
học tập của toàn khoá học quy định tại
khoản 3 Điều 11 của Quy chế này.
Hạng tốt nghiệp của những sinh viên có
kết quả học tập toàn khoá loại xuất
sắc và giỏi sẽ bị giảm đi một
mức nếu rơi vào một trong các trường
hợp sau:
a) Có thời gian học chính thức tại
trường vượt quá thời gian quy định cho
chương trình đào tạo;
b) Có khối lượng của các học phần
phải thi lại vượt quá 5% so với tổng
số đơn vị học trình quy định cho toàn
khoá học;
c) Bị kỷ luật trong thời
gian học từ mức cảnh cáo trở lên.
3. Kết quả học tập
của sinh viên được ghi vào bảng điểm
của sinh viên theo từng học phần. Trong bảng
điểm còn phải ghi chuyên ngành (hướng chuyên sâu)
hoặc ngành phụ nếu có.
4. Những sinh viên chưa hoàn thành
đồ án, khoá luận tốt nghiệp, các môn thi tốt
nghiệp nhưng đã hết thời gian tối đa
được phép học, trong thời hạn 3
năm tính từ ngày kết thúc thời gian tối da
được phép học, được trở về
trường trả nợ để có đủ
điều kiện xét tốt nghiệp cùng với sinh viên
các khóa dưới.
5. Sinh viên không tốt nghiệp
được cấp giấy chứng nhận về các
học phần đã học trong chương trình đào
tạo của trường. Những sinh viên này nếu có
nhu cầu, được quyền làm đơn xin phép
chuyển qua các chương trình đào tạo theo hình
thức vừa làm vừa học ở trình độ
thấp hơn.
Điều 22. Chế độ báo cáo
và kiểm tra
1. Trước kỳ thi tốt
nghiệp 10 ngày, Hiệu trưởng phải báo cáo với
Bộ Giáo dục và Đào tạo về kế hoạch
tổ chức thi tốt nghiệp để có kế
hoạch chỉ đạo công tác giám sát, kiểm tra và thanh
tra.
2. Trong thời hạn 30 ngày kể từ ngày kết thúc
kỳ thi tốt nghiệp, Hiệu trưởng phải
báo cáo với Bộ Giáo dục và Đào tạo về tình
hình tổ chức đào tạo, tổ chức kỳ thi
tốt nghiệp, quyết định công nhận tốt
nghiệp, danh sách sinh viên được công nhận và không
công nhận tốt nghiệp, những vấn đề
đặc biệt khác có liên quan đến thi và công
nhận tốt nghiệp của trường.
Chương IV
XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 23. Xử lý kỷ luật đối
với sinh viên vi phạm các quy định về thi,
kiểm tra
1. Trong khi kiểm tra thường xuyên, thi
giữa học phần, thi kết thúc học phần, thi
tốt nghiệp, bảo vệ đồ án, khoá luận
nếu vi phạm quy chế, sinh viên sẽ bị xử lý
kỷ luật đối với từng học phần
đã vi phạm.
2. Sinh viên thi hộ hoặc nhờ
người thi hộ đều bị kỷ luật
ở mức đình chỉ học tập 1 năm
đối với trường hợp vi phạm lần
thứ nhất và buộc thôi học đối với trường
hợp vi phạm lần thứ hai.
3. Trừ trường hợp quy
định tại khoản 2 Điều này, mức
độ sai phạm và khung xử lý kỷ luật
đối với sinh viên vi phạm được
thực hiện theo các quy định của Quy chế
tuyển sinh đại học, cao đẳng hệ chính
quy.
|
|
KT.
BỘ TRƯỞNG THỨ
TRƯỞNG Bành
Tiến Long |