|
CHÍNH PHỦ --------- |
|
CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ
NGHĨA VIỆT Độc lập - Tự
do - Hạnh phúc ---------------------------------------------- |
|
Số : 55/2001/NĐ-CP |
|
Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2001 |
--------
CHÍNH PHỦ
Căn cứ
Luật Tổ chức Chính phủ ngày 30 tháng 9 năm 1992;
Xét đề nghị của
Tổng cục trưởng Tổng cục Bưu điện,
NGHỊ ĐỊNH
Điều 1.
1. Nghị định này
điều chỉnh việc quản lý, cung cấp và sử
dụng dịch vụ Internet tại Việt
2. Trong trường hợp
các điều ước quốc tế liên quan đến
Internet mà Việt
Điều 2.
1. Internet là một hệ thống
thông tin được kết nối với nhau bởi
giao thức truyền thông Internet (IP) và sử dụng một
hệ thống địa chỉ thống nhất trên phạm
vi toàn cầu để cung cấp các dịch vụ và ứng
dụng khác nhau cho người sử dụng.
2. ở Việt
Điều 3. Việc phát triển Internet
ở Việt
1. Năng lực quản lý phải theo kịp
với yêu cầu phát triển, đồng thời phải
có biện pháp đồng bộ để ngăn chặn
những hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng
đến an ninh quốc gia và vi phạm đạo đức,
thuần phong mỹ tục.
2. Phát triển Internet với đầy đủ
các dịch vụ có chất lượng cao và giá cước
hợp lý nhằm đáp ứng yêu cầu phục vụ sự
nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất
nước.
Điều 4. Ưu tiên bố trí vốn
đầu tư và có cơ chế hỗ trợ tài chính
đối với việc cung cấp và sử dụng dịch
vụ Internet cho các cơ quan, tổ chức nghiên cứu
khoa học, giáo dục, đào tạo, y tế, phát triển
công nghiệp phần mềm và các cơ quan Đảng, Nhà
nước.
Điều 5. Có chính sách khuyến khích
tăng cường đưa thông tin tiếng Việt,
đặc biệt là thông tin về đường lối,
chính sách của Đảng, pháp luật của Nhà nước
lên Internet. Tạo điều kiện thuận lợi cho
các tổ chức, cá nhân thông qua Internet giới thiệu về
sản phẩm, dịch vụ của mình.
Điều 6.
1. Thông tin đưa vào
lưu trữ, truyền đi và nhận đến trên
Internet phải tuân thủ các quy định tương ứng
của Luật Báo chí, Luật Xuất bản, Pháp lệnh
Bảo vệ bí mật nhà nước và các quy định
của pháp luật về sở hữu trí tuệ và quản
lý thông tin trên Internet.
2. Tổ chức, cá nhân cung cấp và sử
dụng dịch vụ Internet phải chịu trách nhiệm
về những nội dung thông tin do mình đưa vào
lưu trữ, truyền đi trên Internet.
Điều 7.
1. Các cơ quan quản lý
nhà nước, các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Internet có trách nhiệm tăng cường
công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn
người sử dụng dịch vụ Internet trong việc
khai thác, sử dụng các thông tin trên Internet theo đúng pháp
luật, đồng thời ngăn chặn các hành vi bị
cấm tại Điều 11 của Nghị định
này.
2. Các tổ chức, cá nhân
sử dụng Internet có trách nhiệm tuân thủ pháp luật về Internet để khai
thác, sử dụng Internet một cách có hiệu quả và
lành mạnh.
Điều 8. Bí mật đối với
các thông tin riêng trên Internet của tổ chức, cá nhân
được bảo đảm theo quy định của
Hiến pháp và pháp luật. Việc kiểm soát thông tin trên Internet phải do cơ
quan nhà nước có thẩm quyền tiến hành theo quy
định của pháp luật.
Điều
9. Không
ai được ngăn cản quyền sử dụng hợp
pháp các dịch vụ Internet. Đơn vị, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ Internet có quyền từ chối cung cấp dịch vụ, nếu tổ
chức, cá nhân sử dụng dịch vụ vi phạm pháp
luật về Internet.
Điều
10. Việc
mã hoá và giải mã thông tin trên Internet phải tuân thủ các
quy định của pháp luật về cơ yếu.
Điều
11. Nghiêm
cấm các hành vi sau đây :
1. Gây
rối, phá hoại hệ thống thiết bị và cản
trở việc cung cấp, sử dụng các dịch vụ
Internet.
2.
Đánh cắp và sử dụng trái phép mật khẩu, khoá
mật mã và thông tin riêng trên Internet của các tổ chức,
cá nhân.
3. Lợi
dụng Internet để chống lại nhà nước Cộng
hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây rối loạn
an ninh, trật tự; vi phạm đạo đức, thuần
phong, mỹ tục và các vi phạm pháp luật khác.
Điều 12. Dịch vụ Internet bao gồm
dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ kết nối
Internet và dịch vụ ứng dụng Internet.
1. Dịch
vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho
người sử dụng khả năng truy nhập đến
Internet.
2. Dịch vụ
kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các
đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet khả năng kết nối với nhau và với
Internet quốc tế.
3. Dịch
vụ ứng dụng Internet là dịch vụ sử dụng
Internet để cung cấp cho người sử dụng
các ứng dụng hoặc dịch vụ bao gồm :
bưu chính, viễn thông, thông tin, văn hoá, thương mại,
ngân hàng, tài chính, y tế, giáo dục, đào tạo, hỗ
trợ kỹ thuật và các dịch
vụ khác trên Internet.
Dịch vụ thông tin
Internet là một loại hình dịch vụ ứng dụng
Internet bao gồm dịch vụ phát hành báo chí (báo nói, báo
hình, báo điện tử), phát hành xuất bản phẩm
trên Internet và dịch vụ cung cấp các loại hình tin tức
điện tử khác trên Internet.
Điều 13. Doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ Internet bao gồm :
1.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet
(ISP) là doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế,
được Tổng cục Bưu điện cấp giấy
phép cung cấp dịch vụ truy nhập Internet. Doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ truy nhập Internet phải tuân
theo các quy định của Nghị định này và các
quy định về quản lý dịch vụ truy nhập
Internet do Tổng cục Bưu điện ban hành.
2.
Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ kết nối
Internet (IXP) là doanh nghiệp nhà nước, hoặc công ty cổ
phần mà Nhà nước chiếm cổ phần chi phối
hoặc cổ phần đặc biệt, được
Tổng cục Bưu điện cấp giấy phép cung cấp
dịch vụ kết nối Internet. Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ kết nối Internet phải tuân theo các quy
định của Nghị định này và các quy định
về quản lý dịch vụ kết nối Internet do Tổng
cục Bưu điện ban hành.
3. Doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ ứng dụng Internet (OSP) là doanh nghiệp sử
dụng Internet để cung cấp các dịch vụ ứng
dụng Internet cho người sử dụng. Các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ ứng dụng Internet ngoài việc
chấp hành các quy định của Nghị định
này, phải tuân theo các quy định của pháp luật về
quản lý nhà nước chuyên ngành.
Điều 14. Đơn vị cung cấp
dịch vụ thông tin Internet (ICP) là cơ quan, tổ chức,
doanh nghiệp được Bộ Văn hóa - Thông tin cấp
giấy phép cung cấp dịch vụ thông tin Internet. Các
đơn vị cung cấp dịch vụ thông tin Internet phải
tuân theo các quy định của Nghị định này và
các quy định về phát hành báo chí, phát hành xuất bản
phẩm trên Internet, các quy định về việc thiết
lập và cung cấp các loại hình tin tức điện tử
trên Internet do Bộ Văn hoá - Thông tin ban hành.
Điều 15. Đơn vị cung cấp
dịch vụ truy nhập Internet dùng riêng (ISP dùng riêng) là cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
được Tổng cục Bưu điện cấp giấy
phép cung cấp dịch vụ truy nhập Internet dùng riêng với
các điều kiện sau :
1. Không nhằm mục
đích kinh doanh dịch vụ truy nhập Internet.
2. Đối tượng sử
dụng dịch vụ Internet là thành viên của hai hay nhiều
cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp có cùng chung tính chất
hoạt động hay mục đích công việc và
được liên kết với nhau thông qua điều lệ
hoạt động, hoặc văn bản quy định
cơ cấu tổ chức chung, hoặc hình thức liên kết,
hoạt động chung giữa các thành viên.
3.
Tuân thủ các quy định của Nghị định này
và các quy định về quản lý dịch vụ truy nhập
và kết nối Internet do Tổng cục Bưu điện
ban hành.
Điều
16. Các
doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài muốn
cung cấp dịch vụ Internet ở Việt Nam, ngoài việc
chấp hành các quy định tại Nghị định này, phải tuân theo các quy định
của các điều ước quốc tế mà Việt
Nam ký kết hoặc tham gia và các quy định của pháp
luật về đầu tư nước ngoài tại Việt
Nam.
Điều
17. Căn
cứ vào chiến lược, quy hoạch phát triển
Internet tại Việt Nam, Tổng cục Bưu điện
quy định thủ tục, điều kiện cấp
phép cung cấp dịch vụ truy nhập và dịch vụ
kết nối Internet; Bộ Văn hoá - Thông tin quy định
thủ tục, điều kiện cấp phép cung cấp dịch
vụ thông tin Internet; các Bộ, ngành theo lĩnh vực quản
lý nhà nước chuyên ngành quy định điều kiện
cung cấp các dịch vụ ứng dụng Internet khác.
Điều
18. Sau
khi được phép cung cấp dịch vụ Internet theo
quy định của pháp luật, các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Internet :
1.
Được thiết lập hệ thống thiết bị
tại cơ sở và các điểm phục vụ công cộng
của mình để cung cấp đầy đủ tất
cả các dịch vụ Internet cho người sử dụng
dịch vụ ở Việt Nam và ở nước ngoài
theo đúng giấy phép hoặc các điều kiện kinh
doanh, điều kiện hoạt động, trừ các dịch
vụ thuộc danh mục dịch vụ Internet bị cấm
hoặc chưa được phép cung cấp theo quy định
của pháp luật. Việc cung cấp các dịch vụ
Internet cho người sử dụng dịch vụ ở
nước ngoài phải tuân thủ pháp luật Việt
2.
Được cho các cơ quan, tổ chức, doanh nghiệp
khác thuê hệ thống thiết bị để cung cấp
các dịch vụ ứng dụng, dịch vụ thông tin
Internet và cho người sử dụng dịch vụ thuê hệ
thống thiết bị để đặt các loại
hình tin tức điện tử trên Internet theo quy định
về quản lý dịch vụ và quản lý thông tin trên
Internet.
3. Có
trách nhiệm áp dụng và tạo điều kiện cho các
cơ quan quản lý nhà nước thực hiện các biện
pháp kỹ thuật, nghiệp vụ để bảo đảm
an toàn, an ninh cho hệ thống thiết bị và thông tin
trên Internet.
Điều
19.
1.
Cơ quan báo chí và nhà xuất bản có giấy phép hoạt
động theo quy định, được thiết lập
hệ thống thiết bị tại cơ sở của
mình để trực tiếp tổ chức phát hành hoặc
ủy thác cho đơn vị cung cấp dịch vụ
thông tin Internet phát hành báo và xuất bản phẩm trên
Internet.
2. Khi phát hành báo, xuất bản
phẩm trên Internet, ngoài các quy định về quản lý,
cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet, cơ
quan báo chí, nhà xuất bản và đơn vị cung cấp
dịch vụ thông tin Internet có trách nhiệm thực hiện
các quy định của pháp luật về quản lý báo
chí, xuất bản.
Điều 20.
1. Đại lý Internet
là tổ chức, cá nhân tại Việt Nam nhân danh doanh nghiệp cung cấp dịch
vụ truy nhập, dịch vụ ứng dụng Internet
để cung cấp dịch vụ truy nhập, dịch vụ
ứng dụng Internet cho người sử dụng thông
qua hợp đồng đại lý và hưởng thù lao.
2. Đại lý Internet có
trách nhiệm :
a) Cung cấp dịch vụ
cho người sử dụng dịch vụ theo đúng các
quy định về loại hình, chất lượng và
giá, cước dịch vụ đã thoả thuận trong hợp
đồng đại lý ký với doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Internet.
b) Thực hiện các quy
định về quản lý dịch vụ Internet do các
cơ quan quản lý nhà nước ban hành.
Điều 21.
1.
Người sử dụng dịch vụ Internet là tổ
chức, cá nhân tại Việt
2. Hình thức của hợp
đồng có thể là văn bản, lời nói hoặc
hành vi cụ thể theo quy định của pháp luật.
Đối với các loại hợp đồng cung cấp
và sử dụng dịch vụ Internet mà pháp luật quy
định phải được lập thành văn bản
thì phải tuân theo các quy định đó. Nội dung của
hợp đồng phải phù hợp với các quy định
của pháp luật về hợp đồng.
Điều 22. Người sử dụng
dịch vụ Internet :
1. Được sử dụng
các thiết bị truy nhập Internet di động hoặc
tự lắp đặt hệ thống thiết bị tại
địa điểm mà mình được toàn quyền sử
dụng theo quy định của pháp luật để
truy nhập đến các đơn vị, doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ truy nhập Internet trong nước
bằng phương thức kết nối trực tiếp
qua kênh truyền dẫn hoặc quay số qua mạng viễn
thông, nhưng không được truy nhập đến các
đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet ở nước ngoài bằng cách quay số điện
thoại quốc tế trực tiếp.
2. Được sử dụng
tất cả các dịch vụ ứng dụng Internet của
các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
ứng dụng Internet trong nước và ở nước
ngoài, trừ các dịch vụ bị cấm hoặc
chưa được phép sử dụng.
3. Được thiết
lập các loại hình tin tức điện tử đặt
tại hệ thống thiết bị của mình, của
các đơn vị, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ
Internet trong nước và ở
nước ngoài để giới thiệu, quảng cáo về
cơ quan, tổ chức, cá nhân và sản phẩm, dịch
vụ của mình theo quy định về quản lý các loại
hình tin tức điện tử trên Internet và tự chịu
trách nhiệm về các thông tin đó trước pháp luật.
4.
Có trách nhiệm bảo vệ mật khẩu, khoá mật mã
và hệ thống thiết bị của mình.
5. Không được kinh
doanh lại các dịch vụ Internet.
Điều 23. Tài nguyên Internet bao gồm hệ
thống các tên và số dùng cho Internet, được ấn
định thống nhất trên phạm vi toàn cầu. ở
Việt
Điều 24. Nhà nước có chính sách quản
lý phù hợp nhằm tạo điều kiện cho các doanh
nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập, dịch vụ
kết nối Internet từng bước giảm giá, cước
các dịch vụ truy nhập, dịch vụ kết nối
Internet đến mức bằng hoặc thấp hơn
bình quân của các nước trong khu vực, nhằm phổ
cập nhanh Internet ở Việt Nam và nâng cao năng lực
cạnh tranh của các doanh nghiệp Việt Nam trong hội
nhập kinh tế quốc tế.
Điều 25. Các tổ chức, cá nhân sản
xuất, nhập khẩu hệ thống thiết bị,
cung cấp các dịch vụ Internet và sử dụng tài
nguyên Internet có trách nhiệm nộp thuế, phí, lệ phí
theo quy định của pháp luật. Việc ưu đãi
về thuế được thực hiện theo các quy
định hiện hành của Nhà nước.
Điều 26. Để bảo đảm
quyền lợi của người sử dụng dịch
vụ, các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có
trách nhiệm :
1. Đăng ký và công bố
chỉ tiêu chất lượng dịch vụ theo các quy
định về quản lý chất lượng dịch vụ
của Nhà nước.
2. Bảo đảm cung cấp
dịch vụ cho người sử dụng theo đúng
tiêu chuẩn đã đăng ký và công bố.
3. Báo cáo và chịu sự
thanh tra, kiểm tra của các cơ quan quản lý nhà nước
về chất lượng dịch vụ theo quy định.
Điều
27. Việc kết nối Internet được thực
hiện theo các nguyên tắc sau đây :
1. Việc thiết lập và sử dụng
các đường truyền viễn thông kết nối các
hệ thống thiết bị của các đơn vị,
doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet với nhau
và với mạng viễn thông công cộng phải tuân theo
các quy định về viễn thông.
2. Các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ kết nối Internet (IXP) được kết
nối với nhau và với Internet quốc tế.
3. Các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ truy nhập Internet (ISP) được kết
nối với nhau và với các IXP.
4. Các đơn vị cung cấp
dịch vụ truy nhập Internet dùng riêng (ISP dùng riêng)
được kết nối với các ISP và IXP, nhưng
không được kết nối trực tiếp với
nhau.
5. Các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ ứng dụng Internet (OSP), các đơn vị
cung cấp dịch vụ thông tin Internet (ICP) được kết nối với
các ISP và IXP.
6. Các đại lý Internet
được kết nối đến các doanh nghiệp
cung cấp dịch vụ Internet ký hợp đồng đại
lý với mình.
Điều 28. Nội dung quản lý nhà
nước về Internet bao gồm :
1. Xây dựng
chính sách, chiến lược, quy hoạch phát triển
Internet.
2. Xây dựng và ban hành các văn bản quy phạm
pháp luật về quản lý, thiết lập hệ thống
thiết bị, cung cấp và sử dụng dịch vụ
Internet.
3. Quản lý việc
cấp phép trong hoạt động Internet.
4. Quản lý tiêu
chuẩn kỹ thuật và chất lượng dịch vụ
Internet.
5. Quản lý giá,
cước dịch vụ Internet.
6. Quản lý khoa
học, công nghệ trong hoạt động Internet.
7. Quản lý thông
tin trên Internet.
8. Quản lý an
toàn, an ninh trong hoạt động Internet.
9. Quản lý việc mã hoá và giải mã
thông tin trên Internet.
10. Quản lý tài nguyên Internet.
11. Thanh tra,
kiểm tra, giải quyết tranh chấp và xử lý vi phạm
trong hoạt động Internet.
12. Hợp tác quốc tế trong hoạt
động Internet.
Điều 29.
1.
Chính phủ thống nhất quản lý nhà nước về
Internet trong phạm vi cả nước. Các Bộ, Cơ
quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ và ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực
thuộc Trung ương thực hiện nhiệm vụ quản
lý nhà nước về Internet theo phân công của Chính phủ
quy định tại Nghị định này.
2.
Chính phủ giao Tổng cục Bưu điện chức
năng điều hòa, phối hợp công tác quản lý nhà
nước về Internet của các Bộ, cơ quan ngang Bộ,
cơ quan thuộc Chính phủ, ủy ban nhân dân các tỉnh,
thành phố trực thuộc Trung ương và làm đầu
mối trong các hoạt động quốc tế về
Internet.
Điều
30. Tổng
cục Bưu điện thực hiện quản lý nhà
nước đối với việc thiết lập hệ
thống thiết bị, cung cấp và sử dụng dịch
vụ truy nhập, dịch vụ kết nối Internet, bao
gồm :
1. Xây dựng
chính sách, chiến lược và quy hoạch phát triển
Internet.
2. Ban hành và hướng
dẫn thực hiện các quy định về cấp phép
và quản lý dịch vụ truy nhập, dịch vụ kết
nối Internet.
3. Quy hoạch, quản lý và phân bổ tài
nguyên Internet.
4. Chủ trì, phối
hợp với Ban Cơ yếu Chính phủ quản lý hệ
thống chứng thực trên Internet.
Điều 31. Bộ Khoa học, Công nghệ
và Môi trường thực hiện quản lý nhà nước
việc nghiên cứu ứng dụng và phát triển các công
nghệ tiên tiến trong các hoạt động Internet.
Điều 32. Bộ Văn hóa - Thông tin thực
hiện quản lý nhà nước đối với thông tin
trên Internet, bao gồm :
1. Ban hành và hướng dẫn
thực hiện các qui định về quản lý thông tin
trên Internet.
2. Ban hành và hướng
dẫn thực hiện các qui định về cấp phép
và quản lý đối với việc phát hành báo chí, xuất
bản phẩm trên Internet; các quy định về quản
lý việc thiết lập và cung cấp các loại hình tin tức
điện tử trên Internet.
Điều 33.
Bộ Công an thực
hiện quản lý nhà nước đối với việc
bảo đảm an ninh trong hoạt động Internet, bao
gồm :
1. Thực hiện các biện
pháp nghiệp vụ đảm bảo an ninh quốc gia
đối với hoạt động Internet.
2.
Xây dựng và tổ chức thực hiện các biện
pháp kỹ thuật để quản lý an ninh thông tin trên
Internet theo quy định của pháp luật, trên cơ sở
bảo đảm chất lượng dịch vụ
Internet.
Điều 34. Bộ Tài chính có trách nhiệm
chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành liên quan xây
dựng, trình Thủ tướng Chính phủ quyết định
cơ chế hỗ trợ tài chính đối với việc
cung cấp và sử dụng dịch vụ truy nhập, dịch
vụ kết nối Internet cho các đối tượng
ưu tiên quy định tại Điều 4 Nghị định
này.
Điều
35. Ban
Cơ yếu Chính phủ thực hiện quản lý nhà
nước đối với việc mã hoá và giải mã
thông tin trên Internet, bao gồm :
1. Tổ
chức nghiên cứu xây dựng chính sách, tiêu chuẩn mật
mã quốc gia sử dụng trên Internet.
2. Ban
hành và hướng dẫn thực hiện các quy định
về cung cấp và sử dụng mã hóa và giải mã thông
tin trên Internet.
Điều
36. Các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ
thực hiện quản lý nhà nước đối với
các dịch vụ ứng dụng Internet thuộc lĩnh vực
quản lý chuyên ngành của mình, bao gồm :
1. Ban
hành và hướng dẫn thực hiện các quy định
quản lý đối với việc cung cấp và sử dụng
các dịch vụ ứng dụng Internet.
2. Ban hành và công bố danh mục
các dịch vụ ứng dụng Internet bị cấm hoặc
chưa được phép cung cấp và sử dụng trên
Internet.
Điều
37. ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương phối hợp với các Bộ, cơ quan ngang
Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ thực hiện việc
quản lý hoạt động Internet trên địa bàn tỉnh,
thành phố theo các quy định của Nghị định
này.
Điều
38. Việc
khiếu nại đối với quyết định hành
chính và hành vi hành chính về các hoạt động Internet;
việc tố cáo với các cơ quan nhà nước có thẩm
quyền về các hành vi vi phạm liên quan đến hoạt
động Internet được thực hiện theo quy
định của Luật Khiếu nại, tố cáo ngày
02 tháng 12 năm 1998.
Điều
39. Việc
khiếu nại và giải quyết khiếu nại nghiệp
vụ đối với việc cung cấp và sử dụng
dịch vụ Internet được thực hiện
theo quy định của các cơ quan quản lý nhà nước
về Internet nêu ở Chương III của Nghị định
này.
Điều 40.
1. Căn cứ vào nội
dung quản lý nhà nước đã được quy định
tại Chương III
Nghị định này, các cơ quan quản lý nhà nước
có trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo hoạt
động thanh tra, kiểm tra nhằm chấn chỉnh,
ngăn chặn và xử lý kịp thời các vi phạm
trong hoạt động Internet.
2. Các doanh nghiệp cung cấp
dịch vụ Internet, các đơn vị cung cấp dịch
vụ truy nhập Internet dùng riêng, các đơn vị cung cấp
dịch vụ thông tin Internet, đại lý và người sử
dụng dịch vụ Internet chịu sự thanh tra, kiểm
tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền
theo quy định của pháp luật.
Điều 41. Các hành vi vi phạm, hình thức
và mức xử phạt vi phạm hành chính về Internet
được quy định như sau :
1. Phạt cảnh cáo hoặc
phạt tiền từ 50.000 đồng đến 200.000
đồng đối với hành vi không khai báo làm thủ tục
cấp lại khi giấy phép cung cấp dịch vụ
Internet bị mất, hoặc bị hư hỏng.
2. Phạt tiền từ
200.000 đồng đến 1.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây :
a) Sử dụng mật khẩu,
khoá mật mã, thông tin riêng của người khác để
truy nhập, sử dụng dịch vụ Internet trái phép.
b) Sử dụng các công cụ
phần mềm để truy nhập, sử dụng dịch
vụ Internet trái phép.
3.
Phạt tiền từ 1.000.000 đồng đến
5.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây :
a) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng
trong việc sử dụng dịch vụ Internet.
b) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về giá, cước trong việc sử
dụng dịch vụ Internet.
c) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về quản lý tài nguyên Internet trong
việc sử dụng dịch vụ Internet.
d) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về quản lý truy nhập, kết
nối Internet trong việc sử dụng dịch vụ
Internet.
đ) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về mã hoá và giải mã thông tin trên
Internet trong việc sử dụng dịch vụ Internet.
e) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về an toàn, an ninh thông tin trên Internet
trong việc sử dụng dịch vụ Internet.
4. Phạt tiền từ
5.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây :
a) Ngừng hoặc tạm
ngừng cung cấp dịch vụ Internet mà không thông báo cho
người sử dụng dịch vụ Internet biết
trước, trừ trường hợp bất khả
kháng.
b) Sửa chữa, tẩy
xóa làm thay đổi nội dung giấy phép cung cấp dịch
vụ Internet.
c) Sử dụng quá hạn
giấy phép cung cấp dịch vụ Internet.
5. Phạt tiền từ
10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối
với một trong các hành vi vi phạm sau đây :
a) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về tiêu chuẩn, chất lượng
dịch vụ Internet trong việc cung cấp dịch vụ
Internet.
b) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về giá, cước dịch vụ
Internet trong việc cung cấp dịch vụ Internet.
c) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về quản lý tài nguyên Internet trong
việc cung cấp dịch vụ Internet.
d) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về quản lý truy nhập, kết
nối Internet trong việc cung cấp dịch vụ
Internet.
đ) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về mã hoá và giải mã thông tin trên
Internet trong việc cung cấp dịch vụ Internet.
e) Vi phạm các quy định
của Nhà nước về an toàn, an ninh thông tin trên Internet
trong việc cung cấp dịch vụ Internet.
g) Sử dụng Internet để nhằm
mục đích đe dọa, quấy rối, xúc phạm
đến danh dự, nhân phẩm người khác mà
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
h) Đưa vào Internet hoặc lợi dụng
Internet để truyền bá các thông tin, hình ảnh đồi
trụy, hoặc những thông tin khác trái với quy định
của pháp luật về nội dung thông tin trên Internet, mà
chưa đến mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
i) Đánh cắp mật khẩu,
khoá mật mã, thông tin riêng của tổ chức, cá nhân và phổ
biến cho người khác sử dụng.
k) Vi phạm các quy định về vận
hành, khai thác và sử dụng máy tính gây rối loạn hoạt
động, phong toả hoặc làm biến dạng, làm hủy
hoại các dữ liệu trên Internet mà chưa đến mức
truy cứu trách nhiệm hình sự.
6. Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến
50.000.000 đồng đối với một trong các hành vi
vi phạm sau đây :
a) Thiết lập hệ thống thiết
bị và cung cấp dịch vụ Internet không đúng với
các quy định ghi trong giấy phép.
b) Tạo ra và cố ý lan truyền, phát
tán các chương trình vi rút trên Internet mà chưa đến
mức truy cứu trách nhiệm hình sự.
7. Phạt tiền
từ 50.000.000 đồng
đến 70.000.000 đồng đối với hành vi thiết lập hệ thống thiết
bị và cung cấp dịch vụ Internet khi không có giấy
phép.
8. Ngoài các hình thức xử phạt
chính, tùy theo tính chất, mức độ vi phạm mà tổ
chức, cá nhân còn có thể bị áp dụng một hay nhiều
hình thức xử phạt bổ sung hoặc biện pháp khắc
phục hậu quả sau đây :
a) Tạm đình chỉ hoặc đình
chỉ việc cung cấp và sử dụng dịch vụ
Internet đối với các hành vi vi phạm tại điểm
a khoản 2, điểm b khoản 2, các điểm tại
khoản 3, các điểm tại khoản 5 và điểm b
khoản 6 Điều 41.
b) Tước quyền sử dụng giấy
phép có thời hạn hoặc không thời hạn đối
với hành vi vi phạm quy định tại điểm b
khoản 4 và điểm a khoản 6 Điều 41.
c) Tịch thu tang vật, phương tiện
được sử dụng để vi phạm hành chính
đối với hành vi vi phạm quy định tại
điểm b khoản 4, điểm a khoản 6 và khoản
7 Điều 41.
d) Buộc khôi phục lại tình trạng
ban đầu đã bị thay đổi do vi phạm hành
chính gây ra đối với hành vi vi phạm quy định
tại điểm k khoản 5, điểm b khoản 6
Điều 41.
Điều 42.
Thanh tra chuyên
ngành và ủy ban nhân dân các cấp xử phạt vi phạm
hành chính đối với các hành vi vi phạm hành chính trong
hoạt động Internet theo chức năng quản lý nhà nước và thẩm quyền xử
phạt quy định tại Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính.
Điều 43.
Nguyên tắc xử
phạt, thời hạn xử phạt, thủ tục xử
phạt vi phạm hành chính, tình tiết giảm nhẹ, tình
tiết tăng nặng, thời hiệu xử phạt và
thời hạn được coi là chưa bị xử phạt
các vi phạm hành chính về Internet được thực
hiện theo quy định của Pháp lệnh Xử lý vi phạm
hành chính.
Điều 44. Tổ chức, cá nhân gây thiệt
hại cho tổ chức, cá nhân khác trong hoạt động
cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet phải bồi
thường theo quy định của pháp luật.
Điều 45. Hành vi lợi dụng
Internet để chống lại nhà nước Cộng hoà
xã hội chủ nghĩa Việt
Điều 46. Nghị định này có hiệu
lực thi hành sau 15 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Nghị
định số 21/CP ngày 05 tháng 3 năm 1997 của Chính phủ
ban hành Quy chế tạm thời về quản lý, thiết
lập, sử dụng mạng Internet ở Việt nam. Bãi
bỏ điểm c khoản 3 và điểm c khoản 4
Điều 11 Nghị định số 79/CP ngày 19 tháng 6
năm 1997 của Chính phủ quy định xử phạt
vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước
về bưu chính, viễn thông và tần số vô tuyến
điện.
Điều 47. Tổng cục Bưu
điện chủ trì, phối hợp với các Bộ,
cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ, ủy
ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương hướng dẫn và kiểm tra việc thi hành
Nghị định này.
Điều 48. Các Bộ trưởng,
Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng
cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch ủy ban
nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung
ương chịu trách nhiệm thi hành Nghị định
này ./.
|
|
TM. CHÍNH PHỦ THỦ TƯỚNG Phan Văn Khải (Đã ký) |